Quy định về giá thu gom rác thải sinh hoạt hiện hành

Quy định về giá thu gom rác thải sinh hoạt hiện hành

Rác thải sinh hoạt là một trong những vấn đề môi trường cấp bách tại các đô thị và khu dân cư. Để duy trì vệ sinh môi trường, các quy định về thu gom và phí thu gom rác thải sinh hoạt đã được ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng và người dân.

1. Quy định về việc thu gom rác thải sinh hoạt

Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì chất thải sinh hoạt, hay còn gọi là chất thải rắn sinh hoạt, được định nghĩa là các loại chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người. 

Theo đó, theo Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì hộ gia đình, cá nhân có rác thải phải tiến hành phân loại theo quy định, gồm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải thực phẩm; Chất thải rắn sinh hoạt khác.

Thứ nhất, đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các đô thị bắt buộc phải phải chứa, đựng những chất thải sinh hoạt đã được phân loại vào các bao bì để giao cho cơ sở thu gom. Còn đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì Nhà nước chỉ khuyến khích thực hiện mà không bắt buộc.

Cụ thể, Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về cơ sở thu gom rác thải sinh hoạt như sau:

- Ủy ban nhân dân các cấp chọn đơn vị thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt qua đấu thầu. Nếu không thể đấu thầu, sẽ chọn qua đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định pháp luật.

- Đơn vị thu gom có quyền từ chối nhận rác từ hộ gia đình, cá nhân nếu không phân loại hoặc không sử dụng bao bì đúng quy định. 

- Đơn vị thu gom cần phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, cộng đồng dân cư để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom rác sinh hoạt, và công bố thông tin này rộng rãi.

- Đơn vị thu gom phải sử dụng thiết bị và phương tiện phù hợp với từng loại rác đã phân loại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Việc vận chuyển phải theo tuyến đường và thời gian do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Thứ hai, đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng có khối lượng lớn thì phải tự chuyển hoặc chuyển cho cơ sở thu gom, vận chuyển có phương tiện, thiết bị phù hợp để vận chuyển rác thải cho đơn vị tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải có chức năng phù hợp.

Thứ ba, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn một trong hai hình thức thu gom rác thải của 02 đối tượng nêu trên.

2. Quy định về giá thu gom rác thải sinh hoạt hiện nay thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có trách nhiệm quy định phương pháp tính giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích bằng một trong những cách sau:

Cách 1: Tính qua giá bao bì dùng để chứa rác sinh hoạt, bao gồm cả chi phí sản xuất bao bì và dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác.

Cách 2: Dựa trên thể tích của thiết bị chứa rác sinh hoạt.

Cách 3: Tính theo khối lượng rác được cân (đối với các cơ quan, tổ chức) hoặc các phương pháp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Như vậy, mỗi tỉnh/thành sẽ có mức giá thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt không giống nhau.

3. Giá thu tiền rác hộ gia đình 2024

3.1 Giá thu gom rác thải sinh hoạt tại TP Hồ Chí Minh

Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt như sau:

Nội dungĐơn vịLộ trình thực hiện
Năm 2018- 2019Năm 2020- 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024Năm 2025 trở đi
1. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom tại nguồn       
a) Thu gom thủ côngĐồng/kg364364364364364364
b) Thu gom cơ giớiĐồng/kg166166166166166166
2. Giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạtĐồng/kg4049,498,8148,2197,6247

Lưu ý:

- Giá này đã tách thuế GTGT đầu vào và chưa bao gồm thuế GTGT đầu ra.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào mức giá tối đa này và các hướng dẫn liên quan để ban hành mức giá chi tiết áp dụng trên địa bàn quản lý. 

3.2 Giá thu gom rác thải sinh hoạt tại Hà Nội

Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2016/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt như sau:

TTNội dungĐơn vịMức thu
1.Cá nhân cư trú ở các phườngĐồng/người/tháng 6.000 
2Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấnĐồng/người/tháng 3.000 

3.3 Giá thu gom rác thải sinh hoạt tại Đà Nẵng

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 33 /2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân TP Đà Nẵng thì mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt như sau:

TTĐối tượng áp dụngĐVTMức giá
(đồng)
1Hộ gia đình  
1.1Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh  
1.1.1Nhà tập thể, chung cư, nhà trọhộ/tháng15.000
1.1.2Kiệt, hẻmhộ/tháng25.000
1.1.3Mặt tiền đường phốhộ/tháng30.000
1.2Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh tại nơi ở có khối lượng rác thải không quá 01m3/tháng  
1.2.1Kiệt, hẻm  
1.2.1.1Nhóm 1: VLXD; ăn uống, rau quả; lương thực, thực phẩm; điện máy; sửa chữa ô tô, xe máy; nhà nghỉ.hộ/tháng50.000
1.2.1.2Nhóm 2: May mặc, chim cá cảnh, vàng bạc, đá quý; rửa ô tô, xe máy; tạp hóa và các ngành nghề kháchộ/tháng45.000
1.2.2Mặt tiền đường phố  
1.2.2.1Nhóm 1: VLXD; ăn uống, rau quả; lương thực, thực phẩm; điện máy; sửa chữa ô tô, xe máy; nhà nghỉ.hộ/tháng100.000
1.2.2.2Nhóm 2: May mặc, chim cá cảnh, vàng bạc, đá quý; rửa ô tô, xe máy; tạp hóa và các ngành nghề kháchộ/tháng80.000
2Cơ sở giáo dục; công sở, trụ sở làm việc; cơ sở của lực lượng vũ trang; khu nhà ở có đơn vị quản lý;…  
2.1Lượng rác thải dưới 1m3/thángcơ sở/ tháng165.000
2.2Lượng rác thải từ 1m3/tháng trở lênm3205.000
3Cơ sở y tế; cơ sở sản xuất, kinh doanh; khách sạn, nhà hàng; nhà ga, bến tàu, chợ,… (trừ các đối tượng quy định tại Mục 1.2)m3265.000

Theo mức giá tối đa như trên, cơ sở cung cấp dịch vụ có trách nhiệm ban hành giá cụ thể và báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến thống nhất và gửi Sở Tài chính để theo dõi, quản lý; công khai thông tin và niêm yết giá đến người dân.

3.4 Giá thu gom rác thải sinh hoạt tại Hải Phòng

Theo quy định tại Quyết định 10/2021/QĐ-UBND thì mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

TTDanh mục khách hàngĐơn vị tínhMức giá tối đa (đ)
IHộ dân không sản xuất, kinh doanh  
1Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng)đ/hộ/tháng40.000
2Hộ cá nhân, phòng trọđ/hộ (phòng)/tháng20.000
IIHộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)  
1Ăn uốngđ/hộ/tháng135.000
2Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặcđ/hộ/tháng135.000
3Tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khácđ/hộ/tháng90.000
IIICác đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện; Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác; Các đơn vị sản xuất KD (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ...), các bệnh viện, phòng khám tư  
1Có khối lượng chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế) < hoặc =1m3/thángđ/đơn vị/tháng324.000
2Có khối lượng chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế) > 1m3/thángđ/m3324.000

Căn cứ mức giá tối đa như trên, cơ sở cung cấp dịch vụ có trách nhiệm quyết định mức giá cụ thể khi ký kết hợp đồng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực đô thị.

Theo quy định tại Quyết định 14/2018/QĐ-UBND thì mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau: 

TTDanh mục khách hàngĐơn vị tínhMức giá thu gom (bao gồm VAT)Mức giá vận chuyển bằng xe cơ giới (bao gồm VAT)
IHộ dân không sản xuất, kinh doanh
1Hộ gia đìnhĐồng/hộ/tháng20.00010.000
2Hộ cá nhân, phòng trọĐồng/khẩu/tháng4.5002.500
IIHộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)
1Ăn uốngĐồng/hộ/tháng70.00040.000
2Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặcĐồng/hộ/tháng70.00040.000
3Tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác...Đồng/hộ/tháng40.00030.000
IIICác đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện
1Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng rác thải nhỏ hơn hoặc bằng 1 m3/tháng.Đồng/tháng120.00060.000
2Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng rác thải lớn hơn 1 m3/thángĐồng/m3120.00060.000
IVCác cửa hàng, nhà nghỉ/nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác. Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nhà máy, xí nghiệp, công ty, bến phà, bến đò, bến xe, chợ...), các bệnh viện, phòng khám tư
 Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải công nghiệp, rác thải nguy hại, rác thải y tế)Đồng/m3150.00070.000

 Căn cứ mức giá tối đa như trên, cơ sở cung cấp dịch vụ có trách nhiệm quyết định mức giá cụ thể khi ký kết hợp đồng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn.

3.5 Giá thu gom rác thải sinh hoạt tại Cần Thơ

Giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ như sau:

TTĐối tượng áp dụngĐVT
1Đối với trường học (từ mẫu giáo đến đại học, bao gồm cả trường dạy nghề, đơn vị công lập và ngoài công lập) 
 - Trường dưới 10 phòng50.000 đồng/tháng
 - Trường từ 10 đến 20 phòng80.000 đồng/tháng
 - Trường trên 20 phòng100.000 đồng/tháng
2Đối với công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ160.000 đồng/m3
3Đối với nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn uống, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ160.000 đồng/m3
4Đối với nhà trọ, mỗi phòng thu5.000 đồng/tháng
5Đối với trụ sở, văn phòng công ty, xí nghiệp nằm độc lập100.000 đồng/tháng
6Đối với bệnh viện120.000 đồng/m3
7Các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể 
 - Trụ sở nằm độc lập50.000 đồng/tháng
 - Trụ sở cơ quan nằm chung một khuôn viên, thì mỗi đơn vị thu20.000 đồng/tháng
8Đối với hộ 
 - Buôn bán cố định (kể cả các hộ buôn bán cố định tại các chợ)30.000 đồng/tháng
 - Buôn bán lẻ khác20.000 đồng/tháng
9Đối với hộ gia đình không sản xuất, không kinh doanh 
 - Hộ nhà mặt tiền20.000 đồng/tháng
 - Hộ nhà trong hẻm10.000 đồng/tháng

Tóm lại, giá thu gom rác thải sinh hoạt được xác định dựa trên nhiều yếu tố và quy định của từng địa phương. Việc tuân thủ đúng các quy định về thu gom và xử lý rác thải không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Trên đây là nội dung chi tiết về quy định về giá thu gom rác thải sinh hoạt hiện hành.

(Theo : Luatvietnam.vn)